CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐỐI VỚI NHÀ Ở RIÊNG LẺ

CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐỐI VỚI NHÀ Ở RIÊNG LẺ

Trong một số trường hợp luật định, khi xây dựng nhà ở riêng lẻ, chủ đầu tư buộc phải có giấy phép xây dựng. Vậy việc cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ được quy định như thế nào?

1. Các trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ phải có giấy phép:

>> Xem thêm: Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng nhà ở

Căn cứ khoản 2 Điều 107 Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-VPQH năm 2020 hợp nhất Luật Xây dựng, việc khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ chỉ cần đáp ứng điều kiện là có giấy phép xây dựng đối với công trình phải có giấy phép xây dựng theo quy định.

Căn cứ vào Điều 89 Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-VPQH năm 2020 hợp nhất Luật Xây dựng, công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo quy định, trừ các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng. Theo khoản 2 Điều 89 nêu trên, trong các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng, thì đối với nhà ở riêng lẻ có những trường hợp sau:

  • Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa.

Vậy, nếu không thuộc các trường hợp miễn giấy phép xây dựng nêu trên, khi xây dựng nhà ở riêng lẻ, chủ đầu tư bắt buộc phải làm thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng.

Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

2. Điều kiện để được cấp giấy phép[1]:

Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ gồm:

  • Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
  • Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;
  • Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định;
  • Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định.

Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

3. Hồ sơ thực hiện cấp giấy phép:

  • Thành phần hồ sơ[2]

STT Hồ sơ Ghi chú
1 Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng. Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 15/2021.
2 Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.  
3 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng gồm:

a) Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

b) Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình;

c) Bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện;

d) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

– Kèm theo:

Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy kèm theo bản vẽ thẩm duyệt trong trường hợp pháp luật về phòng cháy và chữa cháy có yêu cầu;

Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu.

 

  • Số lượng hồ sơ:

02 bộ (điểm a khoản 1 Điều 102 Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-VPQH năm 2020).

  • Nơi nộp hồ sơ:

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi xây dựng (Khoản 3 Điều 103 Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-VPQH năm 2020).

  • Thời gian thực hiện:

Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định.

 

[1] Điều 93 Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-VPQH năm 2020 hợp nhất Luật Xây dựng.

[2] Điều 46 Nghị định 15/2021/NĐ-CP.

 

Để tìm hiểu thêm về giấy phép xây dựng, vui lòng liên hệ.