CƠ CHẾ CBAM CỦA EU LÀ GÌ? DOANH NGHIỆP VIỆT NAM CẦN LÀM GÌ ĐỂ THÍCH ỨNG?

I. Cơ chế CBAM là gì?

Cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (The Carbon Border Adjustment Mechanism – CBAM) là một chính sách thuộc Thỏa thuận xanh châu Âu, là chiến lược tăng trưởng mới của Liên minh Châu Âu (EU).

Theo cơ chế này, các nhà nhập khẩu hàng hóa vào EU sẽ đăng ký với cơ quan quản lý trong nước và mua chứng chỉ phát thải CBAM nếu lượng khí thải có trong hàng hóa nhập khẩu vượt quá tiêu chuẩn của EU (giá chứng chỉ sẽ dựa trên giá tín chỉ phát thải hàng tuần của Hệ thống thương mại khí thải của Liên minh châu Âu – EU ETS). Cụ thể, các nhà nhập khẩu trong EU kê khai hàm lượng phát thải trong hàng hóa nhập khẩu và giao nộp số lượng chứng chỉ tương ứng của mỗi năm. Nếu nhà nhập khẩu có tài liệu chứng minh được giá carbon đã được thanh toán khi sản xuất hàng hóa đó, lượng phát thải tương ứng có thể được khấu trừ[1].

Cơ chế này xây dựng dựa trên sự minh bạch về thông tin, sẽ ảnh hưởng lớn không chỉ về phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu, mà sẽ tác động trực tiếp tới chuỗi cung ứng hàng hóa của các doanh nghiệp.

II. Mục tiêu của cơ chế CBAM

Thứ nhất, EU đã đề xuất cơ chế CBAM như một phần của hệ thống ETS với mục đích chính là ngăn chặn rò rỉ các-bon bằng cách tạo ra một sân chơi bình đẳng giữa các nhà sản xuất tuân thủ các quy định của EU và các nhà sản xuất ở các nước không thuộc EU.

Thứ hai, EU cũng coi cơ chế CBAM là một phương thức để đáp ứng tham vọng gia tăng về giảm 55% phát thải khí nhà kính so với mức năm 1990 vào năm 2030 và đạt nền kinh tế trung hòa các-bon vào năm 2050[2].

III. Nguyên tắc hoạt động

Cơ chế CBAM phải nhất quán với một số nguyên tắc của WTO được áp dụng cho bất kỳ cơ chế điều chỉnh biên giới nào.

Ba điều quan trọng cần được đề cập như sau:

+ Sự không phân biệt đối xử đối với các hàng hóa tương tự;

+ Đối xử bình đẳng giữa các quốc gia;

+ Sửa đổi các điều kiện cạnh tranh nhằm gây bất lợi cho các sản phẩm nhập khẩu[3].

IV. Lộ trình triển khai CBAM

Cơ chế được chia thành ba giai đoạn[4]:

1. Giai đoạn chuyển tiếp

Từ ngày 01/10/2023 – 31/12/2025: các nhà nhập khẩu có nghĩa vụ báo cáo theo quy định tại Điều 33, 34 và 35 của Quy định (EU) 2023/956[5]. Cụ thể:

(i) Hạn nộp là trong vòng 1 tháng sau khi kết thúc quý có hàng hoá nhập khẩu vào EU;

(ii) Đơn vị nhập khẩu sẽ phải nộp báo cáo CBAM gồm các thông tin sau:

  • Số lượng của từng loại hàng hóa theo đơn vị tấn hoặc MWh;
  • Tổng lượng phát thải tích hợp trong hàng hóa theo loại;
  • Bất kỳ giá/ thuế carbon phải trả ở nước xuất xứ đối với lượng phát thải tích hợp trong hàng hóa nhập khẩu có tính đến các khoản hoàn thuế (nếu có).

Theo quy định của CBAM hiện nay, trong giai đoạn chuyển tiếp, các mặt hàng hiện đang áp dụng cơ chế này bao gồm sắt thép, nhôm, điện, xi măng, phân bón và hydrogen. Tuy nhiên, cuối năm 2025 Ủy ban châu Âu (EC) sẽ đánh giá về hoạt động của CBAM và có thể mở rộng phạm vi sang nhiều sản phẩm và dịch vụ hơn.

2. Giai đoạn vận hành

Từ ngày 1/1/2026 – 31/12/2034: các nhà nhập khẩu hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của CBAM tại EU sẽ phải mua chứng chỉ CBAM. Trước ngày 31/5 hàng năm, nhà nhập khẩu EU phải khai báo về số lượng hàng hóa và lượng phát thải tích hợp trong những hàng hóa được nhập khẩu của năm trước. Đồng thời, nhà nhập khẩu nộp lại số lượng chứng chỉ CBAM tương ứng với lượng phát thải khí nhà kính có trong sản phẩm. Trong giai đoạn này, EU sẽ dần dần loại bỏ việc phân bổ miễn phí hạn ngạch phát thải khí nhà kính.

Các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu có thể mua chứng nhận CBAM từ cơ quan có thẩm quyền được chỉ định ở nước sở tại thuộc thành viên liên minh EU và giá của chứng nhận này sẽ căn cứ vào giá trung bình theo tuần của Giá phát thải EU ETS (hiện nay đang ở mức 80-100 EUR/tấn carbon tương đương)

3. Giai đoạn Vận hành toàn bộ

Từ ngày 1/1/2034: Từ năm 2034, CBAM chính thức vận hành toàn bộ, các nhà máy, doanh nghiệp sẽ không còn được cấp hạn ngạch phát thải CO2 miễn phí và phải nộp 100% phí CBAM.

V. Các doanh nghiệp Việt Nam cần làm gì để thích ứng?

Việt Nam, với vị trí là quốc gia thứ mười một cung cấp mặt hàng nhập khẩu chính cho Liên minh Châu Âu (EU), chủ yếu tập trung vào xuất khẩu bốn nhóm sản phẩm chính là: nhôm, thép, xi măng và phân bón, trong đó, sản phẩm sắt thép chiếm lên tới 96% giá trị tổng xuất khẩu của các nhóm hàng này. Dù ảnh hưởng của Chính sách Biên giới Carbon (CBAM) lên toàn bộ kinh tế không quá lớn, từng ngành nghề, từng doanh nghiệp lại chịu tác động tiêu cực không nhỏ do sự giảm sút trong giá trị xuất khẩu, tạo thêm gánh nặng cho họ.

Do đó, đầu tiên, các công ty hoạt động trong các lĩnh vực có rủi ro cao như thép, nhôm, lọc dầu, xi măng, sản xuất giấy, thủy tinh, phân bón và năng lượng, khi xuất khẩu sang thị trường EU, cần hành động để thích ứng với quy định trên:

Thứ nhất, các doanh nghiệp phải theo dõi thường xuyên tiến độ của CBAM và chuẩn bị kế hoạch nhằm hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và xuất khẩu.

Thứ hai, nghiên cứu kỹ các yêu cầu về báo cáo phát thải khí nhà kính, tạo các quy trình nội bộ, hệ thống tính toán lượng phát thải phục vụ báo cáo CBAM.

Thứ ba, đánh giá tác động tài chính tiềm ẩn của CBAM đối với hoạt động xuất khẩu bao gồm cả tác động lên chiến lược quảng cáo, tiếp thị sản phẩm.

Thứ tư, đánh giá các cơ hội thương mại nếu sản phẩm ít phát thải carbon hơn và “xanh hơn” so với mức trung bình của ngành và đối thủ cạnh tranh hiện tại.

Thứ năm, áp dụng các chính sách khử carbon, các quy trình, phương pháp sản xuất xanh hơn để giảm lượng khí thải trong suốt quá trình sản xuất[6].

VI. Tài liệu tham khảo

[1] Trương Thị Quỳnh Vân (2023), Cơ chế điều chỉnh biên giới carbon CBAM) và những tác dộng đến xuất khẩu Việt Nam. Truy cập tại https://vioit.org.vn/vn/chien-luoc-chinh-sach/co-che-dieu-chinh-bien-gioi-carbon–cbam–va-nhung-tac-dong-den-xuat-khau-cua-viet-nam-5557.4050.html.

[2] Ngô Đức Thanh & Nguyễn Hồng Thơm (2023), Tác động của cơ chế điều chỉnh bien giới cac-bon (CBAM) của EU tới một số ngành xuất khẩu có cường độ cac-bon cao của Việt Nam và đề xuất giải pháp ứng phó. Truy cập tại https://vioit.vn/tac-dong-cua-co-che-dieu-chinh-bien-gioi-cacbon-cbam-cua-eu-toi-mot-so-nganh-hang-xuat-khau-co-cuong-do-cacbon-cao-cua-viet-nam-va-de-xuat-giai-phap-ung-pho.html.

[3] Ngô Đức Thanh & Nguyễn Hồng Thơm (2023), tlđd.

[4] Trương Thị Quỳnh Vân (2023), tlđd.

[5] https://eur-lex.europa.eu/eli/reg/2023/956/oj

[6] Trương Thị Quỳnh Vân (2023), tlđd.

LegalTech

Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:

LegalTech - Luôn vì bạn

Liên hệ – LegalTech

Điện thoại: 0936 554 127

Email: info@legaltech.vn