Bạn cần tư vấn về pháp luật
Liên hệ ngay với LegalTech
Bạn cần tư vấn về pháp luật
Liên hệ ngay với LegalTech
previous arrow
next arrow
Slider

Vì sao bạn chọn LegalTech

VỀ LEGALTECH

 

Với các trăn trở, bắt đầu từ những câu hỏi:

Làm thế nào các doanh nghiệp, nhà đầu tư hạn chế những rủi ro pháp lý?

Người dân có thể tiếp cận và sử dụng các quy định của pháp luật nhanh chóng?

Rủi ro pháp lý bắt đầu từ đâu? giải pháp là gì?

Bài toán nào về chi phí cho dịch vụ pháp lý?

LegalTech ra đời nhằm hướng đến một giải pháp cho dịch pháp lý được trở nên đơn giản, công nghệ và hiệu quả hơn.

Với các đội ngũ Luật sư, chuyên gia giàu kinh nghiệm, LegalTech tin rằng sẽ có thể hỗ trợ cho mọi doanh nghiệp, nhà đầu tư, quý khách hàng có thể sử dụng pháp luật một cách dễ dàng và nhanh chóng nhất.

DỊCH VỤ

DỊCH VỤ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA LEGAL TECH

ĐỐI TÁC LIÊN KẾT

Ezform

Ezform là một nền tảng cung các các biểu mẫu, các hợp đồng điện tử nhằm hỗ trợ các khách hàng tra cứu, và tối ưu hóa trong lưu trữ các tài liệu, văn bản, hợp đồng cho doanh nghiệp.

Pantheon Law

Pantheon Law – một Công Ty Luật chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý với những chuyên gia trên 10 năm kinh nghiệm. Các Luật sư v?nhân viên của Pantheon Law có nhiều kinh nghiệm thực tiễn và kiến thức pháp lý để cung cấp cho khách hàng những cách tiếp cận một cách đơn giản và có hiệu quả đối với những thách thức trong pháp lý và kinh doanh của khách hàng, kể cả trong nước hay quốc tế.

RegTech

RegTech là đối tác của Legaltech chuyên cung cấp các giải pháp công nghệ hiện đại để ứng dụng trong các lĩnh vực pháp lý.

Công Chứng Trực Tuyến

CCOL – một nền tảng hỗ trợ dịch vụ công chứng trực tuyến đầu tiên tại Việt Nam. Với các thao tác đơn giản, người dùng dễ dàng tìm kiếm công chứng viên và thực hiện dịch vụ công chứng nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và tiết kiệm.

THẮC MẮC ?

cÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Q. 1 : Doanh nghiệp tôi được thành lập ở Nhật Bản. Tôi muốn đầu tư vào Việt Nam thông qua hình thức thành lập doanh nghiệp. Tôi không biết loại hình nào là phù hợp và hiệu quả với chúng tôi, nên tôi muốn xin sự tư vấn về các loại hình doanh nghiệp này?

Để có thể chọn được một loại hình doanh nghiệp phù hợp v?hiệu quả với doanh nghiệp của bạn, dưới đây l?bảng so sánh ưu điểm v?nhược điểm của 3 loại hình doanh nghiệp phổ biến:

Tiêu chí CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN CÔNG TY CỔ PHẦN
Ưu điểm Nh?đầu tư sẽ được giảm bớt rủi ro đối với trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp

 

Quy trình chuyển nhượng vốn theo trình tự chặt chẽ nên nh?đầu tư có thể dễ dàng trong kiểm soát số thành viên v?hạn chế người lạ trở thành thành viên công ty

 

Nh?đầu tư được giảm bớt rủi ro bởi chế độ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp

 

Cơ cấu tổ chức linh hoạt v?hoạt động rộng rãi trên nhiều lĩnh vực

Có khả năng huy động vốn cao

Chuyển nhượng vốn trong doanh nghiệp dễ dàng

 

Nhược điểm Không được phát hành cổ phiếu để huy động vốn

 

Không được rút vốn ra khỏi công ty

Công ty TNHH một thành viên khi huy động thêm vốn góp của cá nhân, tổ chức khác, sẽ phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang công ty TNHH hai thành viên hoặc công ty Cổ phần

Quản lý v?điều hành rất phức tạp bởi số lượng cổ đông lớn

 

Khó khăn khi đưa ra các quyết định về kinh doanh, quản lý doanh nghiệp,… bởi cơ cấu tổ chức phức tạp v?số lượng cổ đông lớn

 

Chế độ trách nhiệm về nghĩa vụ tài sản Chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty Chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp Chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

 

 

Hỏi 2: Tôi muốn chuyển nhượng dự án đầu tư (dự án này không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư) cho nhà đầu tư khác thì điều kiện và thủ tục như thế nào?

Theo quy định của Luật đầu tư hiện hành, nh?đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nh?đầu tư khác khi đáp ứng được các điều kiện sau:

  • Không thuộc một trong các trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật đầu tư 2014;
  • Đáp ứng điều kiện đầu tư áp dụng đối với nh?đầu tư nước ngoài trong trường hợp nh?đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện áp dụng đối với nh?đầu tư nước ngoài;
  • Tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhường quyền sử dụng đất;
  • Điều kiện quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có).

Để thực hiện việc chuyển nhượng dự án đầu tư trong trường hợp không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, ngoài việc đáp ứng đủ các điều kiện trên nh?đầu tư còn phải thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật. Cụ thể:

Nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư, gồm:

  • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư;
  • Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương; bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nh?đầu tư l?cá nhân, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương đối với nh?đầu tư l?tổ chức của nh?đầu tư nhận chuyển nhượng;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư (nếu có);
  • Bản sao Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau của nh?đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nh?đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nh?đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nh?đầu tư.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư để điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Q. 3 : Tôi là nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam theo hình thức mua cổ phần từ công ty thì có được hay không và phải thực hiện thủ tục gì?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Khoản 2 Điều 25 Luật đầu tư 2014 quy định như sau:

Điều 25. Hình thức v?điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế:

  1. Nh?đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:
  2. Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

Như vậy, nh?đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam được phép đầu tư theo hình thức mua cổ phần từ công ty. Để áp dụng thủ tục đầu tư theo hình thức mua cổ phần thì tổ chức kinh tế phải hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc việc mua cổ phần dẫn đến nh?đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.

Hồ sơ mua cổ phần từ công ty gồm:

  • Văn bản đăng ký mua cổ phần gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế đầu tư nước ngoài dự kiến mua cổ phần; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nh?đầu tư nước ngoài sau khi mua cổ phần vào tổ chức kinh tế;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nh?đầu tư l?cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nh?đầu tư l?tổ chức.

Thủ tục đăng ký mua cổ phần từ công ty:

  • Nh?đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch v?Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính;
  • Trường hợp đáp ứng đủ điều kiện, Sở Kế hoạch v?Đầu tư thông báo bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ để nh?đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông theo quy định của pháp luật.

Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch v?Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nh?đầu tư v?nêu rõ lý do.

Q. 4 : Doanh nghiệp tôi là nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện các hoạt động đầu tư tại Việt Nam thì cần tuân thủ các điều kiện gì?
  • Theo Điều 22 Luật Đầu tư 2014 sửa đổi, bổ sung năm 2018 Nh?đầu tư nước ngoài muốn thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:
  • Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nh?đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư tại Việt Nam v?xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ: Nh?đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau:
  1. Tỷ lệ sở hữu của nh?đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán v?các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
  2. Tỷ lệ sở hữu của nh?đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nh?nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa v?chuyển đổi doanh nghiệp nh?nước;
  3. Tỷ lệ sở hữu của nh?đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại nêu trên thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan v?điều ước quốc tế m?Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam l?thành viên.
  • Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư v?điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế m?Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam l?thành viên.
đặt lịch tư vấn

 

 

    TIN TỨC

    CẬP NHẬT TIN TỨC PHÁP LUẬT MỚI NHẤT