Từ ngày 01/4/2026, Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN đã hết hiệu lực, vì vậy thủ tục đăng ký nhãn hiệu mới nhất được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 10/2026/TT-BKHCN. Dưới đây là nội dung chi tiết của thủ tục này.
1. Nhãn hiệu là gì? Có các loại nhãn hiệu nào?
– Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
– Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.
– Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu
– Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được bộ phận công chúng có liên quan biết đến rộng rãi trên lãnh thổ Việt Nam.
*Nhãn hiệu được thể hiện dưới các dạng dưới đây:
|
Nhãn hiệu hình
|
Nhãn hiệu chữ
|
Nhãn hiệu kết hợp chữ và hình |
![]() |
![]() |
![]() |
| Nhãn hiệu tập thể | Nhãn hiệu chứng nhận |
![]() |
![]() |
2. Điều kiện để nhãn hiệu được bảo hộ
Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, một nhãn hiệu được bảo hộ khi đáp ứng đồng thời hai điều kiện cơ bản.
Thứ nhất, nhãn hiệu phải là dấu hiệu có thể nhìn thấy được. Cụ thể, đó có thể là chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp của các yếu tố này. Ngoài ra, dấu hiệu âm thanh cũng có thể được bảo hộ nếu được thể hiện dưới dạng đồ họa. Nhãn hiệu có thể được trình bày bằng một hoặc nhiều màu sắc.
Thứ hai, nhãn hiệu phải có khả năng phân biệt. Điều này có nghĩa là nhãn hiệu phải giúp người tiêu dùng nhận diện được hàng hóa, dịch vụ của một chủ thể so với các chủ thể khác trên thị trường.
*Các trường hợp nhãn hiệu không được bảo hộ
– Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với quốc kỳ, quốc huy, quốc ca của Việt Nam hoặc của các quốc gia khác, cũng như quốc tế ca.
– Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với biểu tượng, tên gọi của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội hoặc tổ chức quốc tế mà không được phép sử dụng.
– Dấu hiệu trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc hoặc danh nhân trong và ngoài nước.
– Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với các dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế khi các tổ chức này không cho phép sử dụng.
– Dấu hiệu có khả năng gây hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc mang tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc, chất lượng, công dụng hoặc giá trị của hàng hóa, dịch vụ.
– Dấu hiệu là hình dạng vốn có của hàng hóa hoặc hình dạng bắt buộc do đặc tính kỹ thuật.
– Dấu hiệu chứa bản sao tác phẩm mà không có sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả.
3. Thủ tục đăng ký nhãn hiệu
Để được cấp văn bằng bảo hộ, chủ thể cần thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu theo quy định tại Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, hồ sơ đăng ký đầy đủ bao gồm các tài liệu bắt buộc như:
– Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo MẪU 04 THÔNG TƯ 10/2026/TT-BKHCN
– Mẫu nhãn hiệu kèm theo. Đối với hồ sơ giấy, cần nộp 05 mẫu. Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng, đúng màu sắc yêu cầu bảo hộ (hoặc đen trắng nếu không yêu cầu màu), có kích thước trong khoảng từ 30mm đến 80mm và được gắn trong khung 80mm x 80mm.
– Chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định.
– Ngoài ra, tùy từng trường hợp cụ thể, người nộp đơn có thể cần bổ sung các tài liệu khác như: văn bản ủy quyền, tài liệu chứng minh quyền đăng ký, quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc chứng nhận, tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, hoặc tài liệu liên quan đến việc sử dụng hình ảnh cá nhân trong nhãn hiệu.
– Nếu nhãn hiệu chứa địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản của Việt Nam, cần có tài liệu chứng minh được phép sử dụng theo quy định pháp luật.
4. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký
– Các tài liệu trong đơn đăng ký nhãn hiệu phải tuân thủ nghiêm ngặt về hình thức và nội dung.
– Tài liệu cần được trình bày trên khổ giấy A4 theo chiều dọc, sử dụng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ không nhỏ hơn 13 và đảm bảo lề theo quy định. Trường hợp là bản đồ địa lý, có thể sử dụng khổ A3.
– Nếu tài liệu có nhiều trang, phải đánh số thứ tự từng trang rõ ràng.
– Tài liệu phải được in hoặc đánh máy bằng mực khó phai, trình bày sạch sẽ, không tẩy xóa. Nếu có sửa chữa nhỏ, cần ký xác nhận tại vị trí sửa. Đối với tài liệu từ hai trang trở lên, cần ký hoặc đóng dấu giáp lai.
– Trong trường hợp nộp đơn điện tử, tài liệu phải ở định dạng PDF và có thể được ký bằng chữ ký số hoặc scan từ bản giấy.
– Ngôn ngữ sử dụng trong đơn là tiếng Việt, trừ một số tài liệu đặc thù có thể bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch khi có yêu cầu.
– Ngoài ra, các thuật ngữ sử dụng phải thống nhất, phổ thông, đúng chuẩn chính tả và tiêu chuẩn quốc gia.






