Trong giai đoạn thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam hiện đã bước vào giai đoạn mới, khung pháp lý đang từng bước được hình thành, tạo ra cơ hội lớn thu hút các nhà đầu tư, một câu hỏi mà rất nhiều nhà đầu tư quan tâm là: thu nhập phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa có phải nộp thuế không? Câu trả lời là CÓ. Trong đó, có những chính sách thuế mà cá nhân, tổ chức cần đặc biệt lưu ý.
1. Tài sản mã hóa được hiểu như thế nào?
Theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, tài sản mã hóa là một loại tài sản số mà sử dụng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự để xác thực đối với tài sản trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tài sản mã hóa không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự, tài chính.
2. Muốn chào bán, phát hành tài sản mã hóa cần tuân theo những điều kiện gì?
– Về chủ thể phát hành:
(i) Tổ chức phát hành phải là doanh nghiệp Việt Nam, được đăng ký hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
(ii) Dưới hình thức Công ty Trách nhiệm hữu hạn hoặc Công ty Cổ phần.
– Về tài sản phát hành: Tài sản mã hóa phải được phát hành dựa trên tài sản thực, không bao gồm chứng khoán hoặc tiền pháp định.
3. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa là ai?
Đây là các doanh nghiệp thực hiện một hoặc nhiều hoạt động liên quan đến thị trường tài sản mã hóa, chẳng hạn như:
– Tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;
– Tự doanh tài sản mã hóa;
– Lưu ký tài sản mã hóa;
– Cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hóa.
Hiểu đơn giản, đây là các chủ thể đóng vai trò trung gian hoặc trực tiếp tham gia giao dịch tài sản mã hóa.
4. Các chính sách thuế trong Thông tư 32/3026/TT-BTC
– Chính sách thuế giá trị gia tăng: thuế giá trị gia tăng, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Vì vậy, cá nhân, tổ chức có hoạt động chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa sẽ không phải phải đóng loại thuế này.
– Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp:
| Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp | Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam | Chịu thuế suất 20% | Ngoại trừ:
– Thuế suất 15%: doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng – Thuế suất 17%: doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng |
| Doanh nghiệp là tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa | |||
| Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa | Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần |
– Chính sách thuế thu nhập cá nhân:
Theo quy định cá nhân có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa sẽ thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân.
Mức thuế áp dụng là: 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần, áp dụng đối với cả cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú (chỉ cần có hoạt động chuyển nhượng thuộc trường hợp điều chỉnh thì nhà đầu tư cá nhân đều phải lưu ý nghĩa vụ thuế này, không phụ thuộc vào tình trạng cư trú).

