1. Sự ra đời của thuế thu nhập doanh nghiệp tối thiểu toàn cầu
1.1. Trên thế giới
Nguồn gốc khởi xướng: Thuế thu nhập doanh nghiệp tối thiểu toàn cầu (Gọi tắt là thuế tối thiểu toàn cầu) là một trong hai trụ cột chính của Chương trình hành động chống xói mòn cơ sở thuế và dịch chuyển lợi nhuận (Base erosion and profit shifting – BEPS) do Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) khởi xướng vào Tháng 06/2013.
Mức thuế: Mức thuế tối thiểu toàn cầu được áp dụng là 15%, áp dụng đối với các công ty đa quốc gia có tổng doanh thu hợp nhất toàn cầu từ 750 triệu euro trong ít nhất 02 năm trong 04 năm liền kề gần nhất.
Cơ sở pháp lý: Trên cơ sở của Chương trình hành động chống xói mòn cơ sở thuế và dịch chuyển lợi nhuận, Công ước đa biên về thực hiện các biện pháp nhằm ngăn ngừa xói mòn cơ sở tính thuế và dịch chuyển lợi nhuận (MLI) năm 2016 đã được xây dựng.
Mục tiêu: Phân chia quyền đánh thuế giữa các nước, thực hiện đánh giá việc phân bổ phần lợi nhuận của các doanh nghiệp và xây dựng các nguyên tắc phân bổ lợi nhuận toàn cầu; đảm bảo rằng tất cả các doanh nghiệp hoạt động đầu tư quốc tế đều phải nộp mức thuế tối thiểu.
1.2. Tại Việt Nam
Việt Nam chính thức tham gia ký kết Công ước MLI tại OECD vào ngày 09/02/2022.
Nhằm nội luật hóa các quy định pháp luật quốc tế, Việt Nam chính thức ban hành Nghị quyết 107/2023/QH15 (29/11/2023) về việc áp dụng Thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu và Nghị định 236/2025/NĐ-CP (29/08/2025) quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 107/2023/NQ-CP.
- Quy định tổng hợp về thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR)
2.1. Đối tượng áp dụng: Công ty mẹ tối cao, công ty mẹ bị sở hữu một phần, công ty mẹ trung gian tại Việt Nam là Đơn vị hợp thành của tập đoàn đa quốc gia có doanh thu trong báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao ít nhất 02 năm trong 04 năm liền kề trước năm tài chính tương đương 750 triệu euro (EUR) trở lên, nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp quyền sở hữu đơn vị hợp thành chịu thuế suất thấp tại nước ngoài theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu tại bất kỳ thời điểm nào trong năm tài chính (người nộp thuế) phải áp dụng quy định tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu, thực hiện khai và nộp thuế theo IIR bằng phần thuế phân bổ từ thuế bổ sung theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu của các đơn vị hợp thành chịu thuế suất thấp ở nước ngoài trong năm tài chính, trừ trường hợp số thuế bổ sung này được nộp ở nước khác, nơi quy định về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu đạt chuẩn có hiệu lực được ưu tiên áp dụng theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu về thứ tự ưu tiên thu thuế.
2.2. Thứ tự ưu tiên áp dụng IIR theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu
- Công ty mẹ bị sở hữu một phần
- Công ty mẹ tối cao
- Công ty mẹ trung gian
2.3. Xác định tổng số thuế bổ sung tại một nước
Tổng số thuế bổ sung tại một nước = (Tỷ lệ thuế bổ sung x Lợi nhuận tính thuế bổ sung) + Số thuế bổ sung được điều chỉnh cho năm hiện hành (nếu có) – Số thuế bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn (nếu có)
Trong đó:
- Tỷ lệ thuế bổ sung = Thuế suất tối thiểu – Thuế suất thực tế (làm tròn đến số thập phân thứ 4)
Thuế suất tối thiểu = 15%
Nếu Thuế suất bổ sung > Thuế suất tối thiểu ⇒ Thì Thuế suất bổ sung là 15%.
- Thuế suất thực tế tại một nước = Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp tại nước đó thuộc phạm vi áp dụng đã được điều chỉnh trong năm tài chính của các đơn vị hợp thành tại nước đó/Thu nhập ròng tại nước đó trong năm tài chính theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu
- Lợi nhuận tính thuế bổ sung = Thu nhập ròng theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu – Giá trị tài sản hữu hình và tiền lương được giảm trừ theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.
- Số thuế bổ sung được điều chỉnh cho năm hiện hành bao gồm: Số tiền thuế bổ sung phát sinh trong trường hợp thuế suất thực tế và thuế bổ sung của năm tài chính trước đó phải tính toán lại; Số tiền thuế bổ sung phát sinh được xác định.
2.4. Hồ sơ khai thuế
Điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định 236/2025/NĐ-CP quy định về Hồ sơ khai thuế theo Quy định về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR) bao gồm:
b.1) Tờ khai thông tin theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu (Mẫu số 01/TKTT-IIR);
b.2) Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung (Mẫu số 01/TNDN-IIR);
b.3) Bản thuyết minh giải trình chênh lệch do khác biệt giữa các chuẩn mực kế toán tài chính (Mẫu số 01/TM);
b.4) Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao (bản chính hoặc bản sao);
b.5) Báo cáo số liệu tài chính của từng đơn vị hợp thành sử dụng cho mục đích lập báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao (bản chính hoặc bản sao);

