CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác.

1. Những quyền tác giả, quyền liên quan được phép chuyển nhượng:

1.1. Đối với quyền tác giả:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Văn bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH năm 2019 hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ, những quyền tác giả được chuyển nhượng bao gồm:

  • Quyền tài sản: (Điều 20)
    • Làm tác phẩm phái sinh;
    • Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;
    • Sao chép tác phẩm;
    • Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;
    • Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;
    • Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.
  • Quyền nhân thân: (khoản 3 Điều 19)
    • Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm

1.2. Đối với quyền liên quan:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Văn bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH năm 2019 hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ, những quyền liên quan được chuyển nhượng bao gồm:

  • Quyền tài sản của người biểu diễn: (Khoản 3 Điều 29)
    • Định hình cuộc biểu diễn trực tiếp của mình trên bản ghi âm, ghi hình;
    • Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp cuộc biểu diễn của mình đã được định hình trên bản ghi âm, ghi hình;
    • Phát sóng hoặc truyền theo cách khác đến công chúng cuộc biểu diễn của mình chưa được định hình mà công chúng có thể tiếp cận được, trừ trường hợp cuộc biểu diễn đó nhằm mục đích phát sóng;
    • Phân phối đến công chúng bản gốc và bản sao cuộc biểu diễn của mình thông qua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được.
  • Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình: (Điều 30)
    • Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp bản ghi âm, ghi hình của mình;
    • Nhập khẩu, phân phối đến công chúng bản gốc và bản sao bản ghi âm, ghi hình của mình thông qua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được.
  • Quyền của tổ chức phát sóng: (Điều 31)
    • Phát sóng, tái phát sóng chương trình phát sóng của mình;
    • Phân phối đến công chúng chương trình phát sóng của mình;
    • Định hình chương trình phát sóng của mình;
    • Sao chép bản định hình chương trình phát sóng của mình.
Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan

2. Những quyền tác giả, quyền liên quan không được chuyển nhượng:[1]

2.1. Quyền nhân thân của tác giả: (Điều 19)

  • Đặt tên cho tác phẩm;
  • Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
  • Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

2.2. Quyền nhân thân của người biểu diễn: (Khoản 2 Điều 29)

  • Được giới thiệu tên khi biểu diễn, khi phát hành bản ghi âm, ghi hình, phát sóng cuộc biểu diễn;
  • Bảo vệ sự toàn vẹn hình tượng biểu diễn, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của người biểu diễn.

3. Hình thức chuyển nhượng:

Khoản 1 Điều 45 Văn bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH năm 2019 hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ quy định chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan được thực hiện theo hợp đồng.

Theo quy định tại Điều 46 của văn bản này: Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành văn bản. Những nội dung chủ yếu mà hợp đồng này phải có gồm:

  • Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;
  • Căn cứ chuyển nhượng;
  • Giá, phương thức thanh toán;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

 

[1] Khoản 2 Điều 45 Văn bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH năm 2019 hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ.

Để tìm hiểu thêm về quyền tác giả, quyền liên quan, vui lòng liên hệ.