Đăng ký nhãn hiệu quốc tế

Đăng ký nhãn hiệu quốc tế

ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU QUỐC TẾ

 PHƯƠNG THỨC ĐĂNG KÝ:

  • Thông qua tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ của nước ngoài để nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu trực tiếp tại các nước đó.
  • Đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo Nghị định thư Madrid hoặc Thoả ước Madrid tại Việt Nam.

HỆ THỐNG ĐĂNG KÝ TẠI VIỆT NAM:

Thông qua hệ thống Madrid.[1]

VĂN BẢN PHÁP LÝ ĐIỀU CHỈNH:

Thỏa ước Madrid và Nghị định thư Madrid[2].

Phân biệt:

Tiêu chí Nghị định thư Madrid Thỏa ước Madrid
Cơ sở đăng ký Dựa trên đơn đăng ký đã nộp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đã được cấp tại nước xuất xứ. Dựa vào Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu tại nước sở tại.
Ngôn ngữ đơn đăng ký Tiếng Anh hoặc tiếng Pháp Tiếng Pháp
Điều kiện nộp đơn Doanh nghiệp có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế ngay sau khi đã nộp đơn đăng ký nhãn hiệu ở nước sở tại mà không cần phải đợi đến thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại nước đó Doanh nghiệp có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế sau khi đã được cấp Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu tại nước sở tại
Hiệu lực đăng ký quốc tế Trong vòng 18 tháng kể từ khi nộp đơn hợp lệ, nhãn hiệu đăng ký quốc tế sẽ được chấp nhận bảo hộ ở nước chỉ định trong đơn nếu đơn không bị nước chỉ định từ chối bảo hộ trong thời han quy định Trong vòng 12 tháng, kể từ khi đơn được nộp hợp lệ nhãn hiệu đăng ký quốc tế sẽ được chấp nhận bảo hộ ở nước chỉ định trong đơn nếu đơn không bị nước chỉ định từ chối bảo hộ trong thời hạn quy định.
Thời hạn bảo hộ 10 năm và có thể được gia hạn thêm. 20 năm và có thể gia hạn thêm
Chuyển đổi đơn đăng ký quốc tế thành đơn quốc gia Đơn đăng ký chỉ định tại các quốc gia vẫn có hiệu lực và giữ nguyên ngày chỉ định trong trường hợp đơn đăng ký tại nước xuất xứ bị đình chỉ toàn bộ hoặc một phần danh mục hàng hóa/dịch vụ nếu việc chỉ định được thực hiện trong vòng 03 tháng kể từ ngày nộp đơn tại nước xuất xứ Không quy định về việc chuyển đổi đơn
Mức độ phụ thuộc vào Giấy chứng nhận gốc tại nước xuất xứ Không đề cập đến vấn đề này Sẽ bị mất hiệu lực bảo hộ nếu Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại nước xuất xứ bị hủy bỏ vì bất kỳ lý do gì.
Cách tính phí chỉ định Phí theo từng nước quy định, hoặc theo quy định chung Phí theo quy định chung
Số lượng quốc gia có thể lựa chọn chỉ định bảo hộ 81 56

QUY TRÌNH THỰC HIỆN:

Bước 1: Người nộp đơn sẽ nộp một đơn đăng ký quốc tế tại nước xuất xứ (Cục sở hữu trí tuệ) và đóng đầy đủ các khoản phí, lệ phí theo yêu cầu.

Bước 2: Cơ quan đăng ký nhãn hiệu tại nước xuất xứ thẩm định hình thức đơn. Trường hợp hình thức đơn hợp lệ;

Bước 3:  Cơ quan đăng ký nhãn hiệu tại nước xuất xứ chuyển đơn đăng ký cho Văn phòng Quốc tế của WIPO.

Bước 4: Văn phòng Quốc tế thẩm định hình thức đơn, bao gồm tư cách người nộp đơn, mẫu nhãn hiệu, danh mục sản phẩm/dịch vụ…

Bước 5: Văn phòng Quốc tế ghi nhận hình thức đơn hợp lệ trong đăng bạ quốc tế và được công bố trong công báo nhãn hiệu quốc tế của WIPO.

Bước 6: Văn phòng Quốc tế thông báo cho từng bên tham gia nhận được yêu cầu bảo hộ trong đơn quốc tế hoặc chỉ định sau. Từ ngày đăng ký quốc tế hoặc chỉ định sau, việc bảo hộ nhãn hiệu tại từng bên tham gia được chỉ định sẽ giống như khi nhãn hiệu đó được nộp trực tiếp tại Cơ quan của bên tham gia đó.

Bước 7: Mỗi bên tham gia được chỉ định thẩm định nội dung đơn trong khoảng thời gian quy định theo Thỏa ước hoặc Nghị định thư và sau đó thông báo kết quả cho Văn phòng quốc tế.

Bước 8: Cấp văn bảng bảo hộ (nếu có).

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ:

sơ đồ quy trình đăng ký nhãn hiệu quốc tế

THÀNH PHẦN HỒ SƠ:

  1. Tờ khai yêu cầu đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam.[3]
  2. Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu (mẫu do Cục Sở hữu trí tuệ cung cấp miễn phí).
  3. Mẫu nhãn hiệu đã được đăng ký tại Việt Nam.
  4. Danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.
  5. Nếu là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận thì có thêm Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.
  6. Giấy uỷ quyền thực hiện thủ tục cho cá nhân hoặc Giấy uỷ quyền thực hiện thủ tục cho tổ chức (nếu đơn nộp thông qua đại diện).
  7. Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác.
  8. Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.
  9. Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).
  10. Bản sao Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cơ sở (áp dụng đối với trường hợp nộp đơn theo Nghị định thư Madrid).
  11. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cơ sở (áp dụng đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận tại nước sở tại đăng ký theo Thỏa ước Madrid).
  12. Bản cam kết sẽ sử dụng nhãn hiệu tại các nước yêu cầu đăng ký bảo hộ (nếu chỉ định vào các quốc gia Ireland, Singapore, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ).

THỜI GIAN THỰC HIỆN:

  1. Xét duyệt đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ nước đăng ký: 2 tháng.
  2. Chuyển đơn đến Văn phòng Quốc tế: Cục Sở hữu trí tuệ chuyển đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu cho Văn phòng Quốc tế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ tài liệu đơn hợp lệ theo quy định.
  3. Thời gian xét duyệt hình thức đơn tại Văn phòng Quốc tế: 3-5 tháng.
  4. Thời gian xét duyệt nội dung đơn tại Văn phòng Quốc tế: 12-18 tháng.
  5. Cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: trong vòng 18 tháng kể từ ngày nộp đơn hợp lệ tại Văn phòng Quốc tế.

Thời gian trên chỉ mang tính chất tham khảo, thời gian thẩm định đơn trên thực tế có thể lâu hơn vì nhiều nguyên do khách quan và tùy thuộc vào nước đăng ký bảo hộ.

PHÍ, LỆ PHÍ:

Các loại phí phải thanh toán đối với đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu bao gồm phí cơ bản, phí riêng đối với bên tham gia được chỉ định đã tuyên bố nhận khoản phí riêng hoặc phí bổ sung và phụ phí (nếu có) trong trường hợp chỉ định bên tham gia không tuyên bố nhận khoản phí riêng[4].[5]

LƯU Ý:

  1. Doanh nghiệp cần tính sơ bộ tổng số phí, lệ phí theo biểu lệ phí in trên mẫu đơn hoặc có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ thông báo chính xác số phí, lệ phí cần phải nộp cho Văn phòng quốc tế. Doanh nghiệp phải thanh toán trực tiếp các khoản phí, lệ phí đó cho Văn phòng quốc tế và phải nộp thêm các khoản lệ phí, phí liên quan theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.
  2. Doanh nghiệp phải bảo đảm các thông tin (đặc biệt về tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hàng hoá, dịch vụ và phân nhóm hàng hoá, dịch vụ) khai trong đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu là chính xác, kể cả về ngôn ngữ, dịch thuật và thống nhất với các thông tin ghi trong giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cơ sở hoặc đơn đăng ký nhãn hiệu cơ sở tương ứng. Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp các khoản lệ phí phát sinh liên quan đến sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu do việc khai báo các thông tin không chính xác hoặc không thống nhất theo thông báo của Văn phòng quốc tế.
  3. Mọi thư từ, giao dịch liên quan đến đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hoá đều được thực hiện thông qua Cục Sở hữu trí tuệ. Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm thông báo kịp thời các yêu cầu của doanh nghiệp cho Văn phòng quốc tế và ngược lại, tuân theo quy định của điều ước quốc tế liên quan.

[1] Hệ thống Madrid là một hệ thống đăng ký quốc tế nhãn hiệu do Văn phòng quốc tế thuộc Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) quản lý, ra đời để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đăng ký nhãn hiệu cùng một lúc tại nhiều quốc gia trên thế giới (Người nộp đơn có thể tìm kiếm các thông tin liên quan đến Hệ thống theo địa chỉ https://www.wipo.int/madrid/en/).

[2] Việt Nam tham gia Thỏa ước Madrid ngày 08/03/1949 và Nghị định thư Madrid ngày 11/07/2006. Theo đó, các doanh nghiệp Việt Nam có thể nộp đơn vào các quốc gia là thành viên Thỏa ước Madrid và Nghị định thư Madrid.

[3] (Mẫu 06-ĐKQT quy định tại Phụ lục C ban hành kèm theo Thông tư 16/2016/TT-BKHCN). Trong tờ khai cần chỉ rõ các nước là thành viên Thoả ước Madrid (có thể đồng thời là thành viên Nghị định thư Madrid) và nước chỉ là thành viên Nghị định thư Madrid mà doanh nghiệp muốn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.

[4] Người nộp đơn có thể sử dụng công cụ tính phí trực tuyến do WIPO cung cấp tại https://www.wipo.int/madrid/en/fees/calculator.jsp.

[5] 1 CHF (Franc Thụy Sĩ) ~ 24,429 VNĐ