Thủ tục thành lập và quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo

Thủ tục thành lập và quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo

THỦ TỤC THÀNH LẬP VÀ QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO

CƠ SỞ PHÁP LÝ/ RULES:

  • Luật doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Enterprise Law 2020 and guiding documents.

  • Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Law on Supporting Small and Medium Enterprises 2017 and guiding documents.

  • Nghị định 38/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo

Decree No.38/2018/ND-CP providing for the investments in small and medium-sized startup enterprises (SME)

I. ĐIỀU KIỆN VÀ CÁC QUY ĐỊNH CÓ LIÊN QUAN/ RELATED CONDITIONS AND PROVISIONS

  1. Doanh nghiệp có quyền thực hiện hoạt động quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bổ sung ngành, nghề đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp khi thực hiện hoạt động đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.[1] (Ngành 6630 – Hoạt động quản lý quỹ)

Enterprises have the right to conduct innovative start-up investment activities. Enterprises are responsible for making additional announcements about innovative start-up investment business lines in accordance with the law on business registration when conducting innovative start-up investment activities. (Code 6630 – Fund management activities)

  1. Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo là quỹ được hình thành từ vốn góp của các nhà đầu tư tư nhân để thực hiện đầu tư khởi nghiệp sáng tạo[2].

Innovative Start-up Investment Fund is a fund formed from the capital contributions of private investors to make innovative startup investments.

  1. Vốn góp của quỹ là tổng giá trị tài sản do các nhà đầu tư đã góp vào quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo[3].

The Fund’s contributed capital is the total value of assets contributed by investors to the innovative startup investment fund.

  1. Công ty thực hiện quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo là công ty được thành lập theo pháp luật về doanh nghiệp, có ngành, nghề quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo[4].

Enterprises that manage Innovative Start-up Investment Funds are companies established under the law on enterprises, having lines and professions in managing innovative start-up investment funds (Fund Management Company)..

  1. Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không có tư cách pháp nhân, do tối đa 30 nhà đầu tư góp vốn thành lập trên cơ sở Điều lệ quỹ. Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không được góp vốn vào quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo khác.[5]

The Innovative Start-up Investment fund has no legal status and is established by a maximum of 30 capital-contributing investors on the basis of the Charter of Fund. Innovative Start-up Investment Funds are not allowed to contribute capital to other innovative start-up investment funds.

  1. Danh Mục và hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo bao gồm/ The portfolio and investment activities of the Innovative Start-up Investment Fund include [6]:
    • Gửi tiền tại các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật;

Deposits at commercial banks in accordance with law;

    • Đầu tư không quá 50% vốn Điều lệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo sau khi nhận đầu tư.

Invest no more than 50% of the charter capital of an innovative start-up small and medium-sized enterprise after receiving the investment.

  1. Toàn bộ số vốn góp và tài sản của các nhà đầu tư tại quỹ phải được hạch toán độc lập với công ty thực hiện quản lý quỹ[7].

The entire amount of contributed capital and assets of investors in the Fund must be accounted independently from the Fund Management Company.

  1. Các nhà đầu tư góp vốn thành lập quỹ tự thỏa thuận về thẩm quyền quyết định danh Mục đầu tư và nội dung này phải được quy định tại Điều lệ quỹ và hợp đồng với công ty thực hiện quản lý quỹ (nếu có).[8]

Investors contributing capital to establish a fund shall agree on the authority to decide on the investment portfolio and this content must be specified in the Charter of Fund and the contract with the Fund Management Company (if any).

  1. Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo được tổ chức quản lý theo một trong các mô hình sau/ The Innovative Start-up Investment Fund is organized and managed according to one of the following models:
    • Đại hội nhà đầu tư, công ty thực hiện quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo;

General meeting of investors, the fund management company;

    • Đại hội nhà đầu tư, Ban đại diện quỹ hoặc Giám đốc quỹ, công ty thực hiện quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo;

General meeting of investors, the fund’s Board of representatives or Director, the Fund Management Company;

    • Đại hội nhà đầu tư, Ban đại diện quỹ và Giám đốc quỹ, công ty thực hiện quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.

General meeting of investors, the fund’s Board of representatives and Director, the Fund Management Company.

  1. Hoạt động quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo thực hiện theo Điều lệ của quỹ, các hợp đồng ký kết với quỹ (nếu có) và không chịu sự Điều chỉnh bởi pháp luật về chứng khoán[9].

The management of the Innovative Start-up Investment Fund prescribed herein shall be done according to the Charter of Fund and agreements or contracts signed with the Fund (if any), and not be governed by regulations of the Law on Securities.

II. HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ/ DOCUMENT SHOULD BE PREPARED

Hồ sơ khách hàng cần chuẩn bị/ Client needs to prepare:

  1. 02 Bản sao chứng thực CMND/CCCD/Hộ chiếu của nhà đầu tư là cá nhân.

02 Notarized copies of ID card/ Passport of the investor being an individual.

  1. 02 Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của nhà đầu tư là tổ chức (nếu có).

02 Notarized copies of the operation registration certificate of the investor being an organization (if any).

  1. Hợp đồng thuê công ty thực hiện quản lý quỹ (nếu có).

Contract to hire the fund management company (if any).

  1. Giấy xác nhận của ngân hàng về quy mô vốn đã góp.

Certificate of the bank on the scale of contributed capital.

  1. Thông tin về các nhà đầu tư góp vốn thành lập quỹ.

Information about investors contributing capital to establish the fund.

Hồ sơ Legaltech hỗ trợ soạn thảo/ Documents Legaltech supports to be prepared.

  1. Thông báo thành lập quỹ/ Notification of the establishment of the fund
  2. Danh sách nhà đầu tư góp vốn vào quỹ/ List of investors
  3. Điều lệ quỹ/ Charter of fund
  4. Giấy xác nhận của ngân hàng về quy mô vốn đã góp/ The bank’s certification of paid-in capital
  5. Văn bản ủy quyền người đại diện phần vốn góp của nhà đầu tư là tổ chức (nếu có)/ Decision to appoint representatives of contributed capital of the investor being an organization (if any).
  6. Biên bản họp thông qua việc góp vốn vào quỹ của nhà đầu tư là tổ chức (nếu có)./Minutes of meeting approving capital contribution to the fund of the investor being an organization (if any).
  7. Quyết định chấp thuận thông qua việc góp vốn vào quỹ của nhà đầu tư là tổ chức/ Decision to approve the capital contribution to the Fund of the investor being an organization
  8. Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục/ Power of attorney to carry out the procedure.

THỜI GIAN THỰC HIỆN/ TIME TO PROCESS

15 – 20 ngày làm việc/ 15-20 working days

CƠ QUAN THỰC HIỆN/ IMPLEMENTING AGENCY

Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Department of Planning and Investment of the province or city where the enterprise’s head office is located.

KẾT QUẢ/ RESULT (S)

Văn bản xác nhận về việc thành lập quỹ hợp lệ/ Confirmation document on the establishment of a valid fund

 CHẾ ĐỘ BÁO CÁO/ REPORT MODE

  1. Trừ khi Điều lệ quỹ có quy định khác, công ty thực hiện quản lý quỹ có trách nhiệm báo cáo cho Ban đại diện quỹ, Giám đốc quỹ định kỳ 03 tháng các thông tin[10]:

Unless otherwise specified in the Charter of Fund, the Fund Management Company shall submit reports to the fund’s Board of representatives/ Director on a three-month basis on the following contents:

    • Thông tin về danh Mục đầu tư của quỹ, bao gồm số tiền đã đầu tư tại từng doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.

The Fund’s investment portfolio, including total investment made in each startup.

    • Thông tin về kế hoạch đầu tư, thoái vốn dự kiến (nếu có).

The investment plan and divestment plan (if any).

    • Chi phí quản lý, phí thưởng (nếu có) trả cho công ty thực hiện quản lý quỹ, Ban đại diện quỹ, Giám đốc quỹ và các phí dịch vụ khác được quy định tại Điều lệ quỹ phát sinh trong kỳ báo cáo.

The administration costs and bonuses (if any) paid to the fund management company, the Fund’s Board of representatives or Director and other service charges as regulated in the Charter of Fund that arise during the reporting period.

    • Các thông tin khác theo yêu cầu của Ban đại diện quỹ, Giám đốc quỹ.

Other contents at the request of the Fund’s Board of representatives or Director.

  1. Trước 15/01 hàng năm, doanh nghiệp có hoạt động đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, công ty thực hiện quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo có trách nhiệm gửi báo cáo hoạt động cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để công bố trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa[11].

Enterprises providing venture capital and companies in charge of managing venture capital funds, by January 15th every year, shall submit statements of operations, made according to Form No. 06 stated in the Appendix enclosed herewith, to the Ministry of Planning and Investment for publishing on the National SMEs support portal.

Để được tư vấn chi tiết, vui lòng liên hệ.

[1] Điều 4 Nghị định 38/2018/ND-CP

[2] Khoản 2 Điều 2 Nghị định 38/2018/NĐ-CP/ Clause 2, Article 2 of Decree 38/2018/ND-CP

[3] Khoản 3 Điều 2 Nghị định 38/2018/NĐ-CP/ Clause 3, Article 2 of Decree 38/2018/ND-CP

[4] Khoản 4 Điều 2 Nghị định 38/2018/NĐ-CP/ Clause 4, Article 2 of Decree 38/2018/ND-CP

[5] Khoản 1 Điều 5 Nghị định 38/2018/NĐ-CP/ Clause 1, Article 5 of Decree 38/2018/ND-CP

[6] Khoản 3 Điều 5 Nghị định 38/2018/NĐ-CP/ Clause 3, Article 5 of Decree 38/2018/ND-CP

[7] Khoản 4 Điều 5 Nghị định 38/2018/NĐ-CP/ Clause 4, Article 5 of Decree 38/2018/ND-CP

[8] Khoản 5 Điều 5 Nghị định 38/2018/NĐ-CP/ Clause 5, Article 5 of Decree 38/2018/ND-CP

[9] Khoản 3 Điều 7 Nghị định 38/2018/NĐ-CP/ Clause 3, Article 7 of Decree 38/2018/ND-CP

[10] Khoản 4 Điều 7 Nghị định 38/2018/NĐ-CP/ Clause 4, Article 7 of Decree 38/2018/ND-CP

[11] Khoản 1 Điều 18 Nghị định 38/2018/NĐ-CP/ Clause 1, Article 18 of Decree 38/2018/ND-CP