Hệ quả pháp lý của việc quảng cáo thực phẩm sai sự thật

Hệ quả pháp lý của việc quảng cáo thực phẩm sai sự thật

Hệ quả pháp lý của việc quảng cáo thực phẩm sai sự thật

I. VẤN ĐỀ

Hệ quả pháp lý và rủi ro của việc quảng cáo thực phẩm sai sự thật.

II. CƠ SỞ PHÁP LÝ

  • Luật Quảng cáo 2012 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thi hành.
  • Luật bảo vệ người tiêu dùng 2010 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thi hành.
  • Nghị định số 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
  • Nghị định số 38/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo.

III. QUY ĐỊNH CÓ LIÊN QUAN

* Quảng cáo thực phẩm.

Việc quảng cáo sản phẩm là thực phẩm chỉ thực hiện sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung quảng cáo[1].

Nội dung quảng cáo thực phẩm phải phù hợp với Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận phù hợp quy định an toàn thực phẩm và phải có các nội dung sau đây[2]:

  1. Tên thực phẩm, phụ gia thực phẩm;
  2. Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.

* Về việc bảo vệ người tiêu dùng

Các hành vi bị cấm

Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lừa dối hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng thông qua hoạt động quảng cáo hoặc che giấu, cung cấp thông tin không đầy đủ, sai lệch, không chính xác về hàng hóa, dịch vụ mà tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp[3];

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng

  1. Ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật.
  2. Niêm yết công khai giá hàng hóa, dịch vụ tại địa điểm kinh doanh, văn phòng dịch vụ.
  3. Cảnh báo khả năng hàng hóa, dịch vụ có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tính mạng, tài sản của người tiêu dùng và các biện pháp phòng ngừa.
  4. Cung cấp thông tin về khả năng cung ứng linh kiện, phụ kiện thay thế của hàng hóa.
  5. Cung cấp hướng dẫn sử dụng; điều kiện, thời hạn, địa điểm, thủ tục bảo hành trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ có bảo hành.
  6. Thông báo chính xác, đầy đủ cho người tiêu dùng về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trước khi giao dịch.

Trách nhiệm của bên thứ ba trong việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng

Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp thông tin cho người tiêu dùng thông qua bên thứ ba thì bên thứ ba có trách nhiệm:

  1. Bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về hàng hóa, dịch vụ được cung cấp;
  2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp chứng cứ chứng minh tính chính xác, đầy đủ của thông tin về hàng hóa, dịch vụ;
  3. Chịu trách nhiệm liên đới về việc cung cấp thông tin không chính xác hoặc không đầy đủ, trừ trường hợp chứng minh đã thực hiện tất cả các biện pháp theo quy định của pháp luật để kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của thông tin về hàng hóa, dịch vụ;
  4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về báo chí, pháp luật về quảng cáo.

IV. CHẾ TÀI

Xử phạt hành chính trong việc vi phạm qui định về quảng cáo

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo các thực phẩm mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung trước khi thực hiện quảng cáo.[4]

Hình phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quảng cáo thực phẩm vi phạm 02 lần trở lên trong thời hạn 06 tháng[5].

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc buộc thu hồi xuất bản phẩm, tạp chí in quảng cáo

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây[6]:

  1. Quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm không phù hợp với một trong các tài liệu theo quy định;
  2. Quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm thiếu một trong các nội dung: tên thực phẩm, phụ gia thực phẩm, tác dụng chính và phụ đối với thực phẩm chức năng; tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường;
  3. Quảng cáo trên các thiết bị điện tử tại nơi công cộng; phát tán hoặc thuyết trình tại hội chợ, hội thảo, hội nghị, triển lãm các sản phẩm in, ghi âm, ghi hình, thiết bị lưu chứa dữ liệu giới thiệu thực phẩm không đúng với hồ sơ công bố hợp quy hoặc hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc hồ sơ tự công bố sản phẩm hoặc hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo.

Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức hội chợ, hội thảo, hội nghị, triển lãm có phát tán hoặc thuyết trình các sản phẩm in, ghi âm, ghi hình, thiết bị lưu chứa dữ liệu giới thiệu sản phẩm thực phẩm, phụ gia thực phẩm không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung theo quy định[7].

Hình thức xử phạt bổ sung[8]:

  1. Tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 01 đến 03 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này trong trường hợp vi phạm về quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ 02 lần trở lên trong thời hạn 06 tháng;
  2. Tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 03 tháng đến 05 tháng; tước quyền sử dụng Giấy xác nhận nội dung quảng cáo từ 20 tháng đến 24 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này trong trường hợp vi phạm về quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ 02 lần trở lên trong thời hạn 06 tháng.

Biện pháp khắc phục hậu quả[9]:

  1. Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này;
  2. Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, sản phẩm quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này;
  3. Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Xử phạt hành chính trong việc vi phạm về cung cấp thông tin hàng hóa đối với người tiêu dùng

  1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với thương nhân có một trong các hành vi vi phạm về cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng sau đây:

đ) Che giấu thông tin hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ, sai lệch, không chính xác cho người tiêu dùng theo quy định[10].

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn.[11]

  1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với bên thứ ba có một trong các hành vi vi phạm sau đây về cung cấp thông tin của hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng[12]:
  2. Cung cấp thông tin không đầy đủ, không chính xác về hàng hóa, dịch vụ được cung cấp theo quy định;
  3. Không có chứng cứ chứng minh hoặc không thực hiện tất cả các biện pháp theo quy định của pháp luật để kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của thông tin về hàng hóa, dịch vụ.
  4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi không tự điều chỉnh hoặc không có biện pháp để người tiêu dùng cập nhật, điều chỉnh thông tin khi phát hiện thấy thông tin không chính xác theo quy định[13];

[1] Khoản 1 Điều 12 Nghị định 181/2013/NĐ-CP, sửa đổi bởi Điều 5 Nghị định 123/2018/NĐ-CP

[2] Khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định 181/2013/NĐ-CP

[3] Điểm a Khoản 1 Điều 10 Luật bảo vệ người tiêu dùng 2010

[4] Khoản 1 Điều 49 Nghị định 38/2021/NĐ-CP

[5] Khoản 2 Điều 49 Nghị định 38/2021/NĐ-CP

[6] Khoản 2 Điều 52 Nghị định 38/2021/NĐ-CP

[7] Khoản 3 Điều 52 Nghị định 38/2021/NĐ-CP

[8] Khoản 5 Điều 52 Nghị định 38/2021/NĐ-CP

[9] Khoản 6 Nghị định 38/2021/NĐ-CP

[10] Điều đ Khoản 1 Điều 47 Nghị định 98/2020/NĐ-CP

[11] Khoản 5 Điều 47 Nghị định 98/2020/NĐ-CP

[12] Khoản 2 Điều 47 Nghị định 98/2020/NĐ-CP

[13] Điểm d Khỏan 1 Điều 46 Nghị định 98/2020/NĐ-CP