Quy định liên quan quảng cáo mỹ phẩm

quang cao my pham

QUẢNG CÁO MỸ PHẨM

I. Điều kiện quảng cáo[1]:

Hồ sơ: Quảng cáo mỹ phẩm phải có phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định của pháp luật về y tế.

Nội dung quảng cáo mỹ phẩm: phải phù hợp với các tài liệu sau đây:

Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định của pháp luật về dược;

Tài liệu chứng minh tính an toàn, hiệu quả của mỹ phẩm và tuân thủ theo hướng dẫn về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm của hiệp hội quốc tế (nếu có).

Quảng cáo mỹ phẩm phải có các nội dung sau đây[2]:

Tên mỹ phẩm;

    • Tính năng, công dụng của mỹ phẩm;
    • Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường;
    • Các cảnh báo theo quy định của các hiệp định quốc tế.
    • Không được sử dụng hình ảnh, trang phục, tên, thư tín, bài viết của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế khác;
    • Tính năng, công dụng của sản phẩm phải phù hợp với bản chất của sản phẩm, phân loại sản phẩm và tính năng, công dụng đã được công bố theo quy định của pháp luật.

Không được quảng cáo mỹ phẩm gây hiểu nhầm sản phẩm đó là thuốc.

Quảng cáo mỹ phẩm trên báo nói, báo hình phải đọc rõ ràng nội dung quy định tại các điểm a, b và d Khoản 3 nêu trên.

Kết luận: Quy định của pháp luật hiện hành không còn yêu cầu phải có giấy phép quảng cáo đối với việc quảng cáo sản phẩm là mỹ phẩm. Thay vào đó khi thực hiện hoạt động quảng cáo đối với mỹ phẩm phải có phiếu công bố sản phẩm (công bố hợp quy sản phẩm) theo quy định của pháp luật về y tế và tài liệu chứng minh tính an toàn, hiệu quả của mỹ phẩm và tuân thủ theo hướng dẫn về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm của hiệp hội quốc tế (nếu có).

II. Thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo

(Áp dụng trong TH cần xác nhận nội dung quảng cáo trên báo nói, báo hình hoặc quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện).

Đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo là đơn vị đứng tên trên phiếu công bố sản phẩm hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam của đơn vị đứng tên trên phiếu công bố sản phẩm hoặc đơn vị có tư cách pháp nhân được đơn vị đứng tên trên phiếu công bố sản phẩm ủy quyền bằng văn bản.

Nội dung quảng cáo phải phù hợp với các quy định nêu tại Phần I như trên.

Xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm cho doanh nghiệp

Thành phần hồ sơ, gồm 01 bộ sau đây[3]:

  1. Văn bản đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo (Mẫu)
  2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài;
  3. Nội dung đề nghị xác nhận quảng cáo:

Nếu quảng cáo trên báo nói, báo hình:

+ 01 bản ghi nội dung quảng cáo dự kiến trong đĩa hình, đĩa âm thanh, file mềm.

+ 03 bản kịch bản dự kiến quảng cáo, trong đó miêu tả rõ nội dung, phương tiện dự kiến quảng cáo, phần hình ảnh (đối với báo hình), phần lời, phần nhạc;

Nếu quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo không phải báo nói, báo hình:

+ 03 bản ma-két nội dung dự kiến quảng cáo in mầu

+  file mềm ghi nội dung dự kiến quảng cáo;

Nếu quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện:

+ Mẫu quảng cáo sử dụng trong chương trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt còn hiệu lực (trong trường hợp mẫu quảng cáo đã được duyệt nội dung), chương trình có ghi rõ tên nội dung báo cáo, thời gian (ngày/tháng/năm), địa điểm tổ chức (địa chỉ cụ thể);

+ Nội dung bài báo cáo và tài liệu trình bày, phát cho người dự;

+ Bảng kê tên, chức danh khoa học, trình độ chuyên môn của báo cáo viên (Báo cáo viên phải có bằng cấp chuyên môn, trình độ phù hợp với lĩnh vực sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo).

4. Mẫu nhãn sản phẩm.

5. Tài liệu hợp lệ, tin cậy chứng minh cho tính năng, công dụng của sản phẩm trong trường hợp nội dung quảng cáo mỹ phẩm nêu tính năng, công dụng của sản phẩm không có trong nội dung của Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền cấp số tiếp nhận.

Cơ quan thực hiện: Sở y tế cấp tỉnh nơi đặt trụ sở đơn vị đứng tên trên phiếu công bố.

Lệ phí: 1,600,000 VNĐ/ hồ sơ[4].

Thời gian thực hiện: 10 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

[1] Điểm b Khoản 4 Điều 20 Luật Quảng cáo 2012, hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 181/2013/NĐ-CP

[2] Điều 6 Thông tư 09/2015/TT-BYT

[3] Điều 13, Điều 15 Thông tư 09/2015/TT-BYT

[4] Điều 1 Thông tư 114/2017/TT-BTC

 

Để biết thêm thông tin, vui lòng liên hệ.