Kiều hối và các quy định có liên quan

kieu hoi va cac quy dinh co lien quan

KIỀU HỐI VÀ CÁC QUY ĐỊNH CÓ LIÊN QUAN

 

I. Cơ sở pháp lý

  • Pháp lệnh ngoại hối 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2013) và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về nước và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung.

 

II. Quy định chung

1. Kiều hối và các khái niệm có liên quan.

1.1 Ngoại hối:

Ngoại hối bao gồm[1]:

  1. Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ);
  2. Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;
  3. Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;
  4. Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;
  5. đ) Đồng tiền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế.

1.2 Kiều hối:

Hiện nay, pháp luật Việt Nam hiện hành không định nghĩa về kiều hối. Vậy kiều hối được hiểu như thế nào?

Kiều hối là tiền bạc được di chuyển từ những người đang trú ngụ hay là lao động ở nước ngoài đến thân nhân của họ tại quê hương[2].

Như vậy, kiều hối thực hiện các hoạt động có liên quan đến ngoại hối và sẽ chịu sự điều chỉnh của Pháp lệnh ngoại hối 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2013) và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Kiều hối là gì? Hướng dẫn chuyển tiền kiều hối

2. Các hình thức của kiều hối tại Việt Nam:

Người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài được chuyển ngoại tệ từ nước ngoài vào Việt Nam dưới các hình thức sau[3]:

  • Chuyển ngoại tệ thông qua các tổ chức tín dụng được phép;
  • Chuyển ngoại tệ thông qua các doanh nghịêp cung cấp dịch vụ tài chính bưu chính quốc tế;
  • Cá nhân mang theo người vào Việt Nam.

Cá nhân ở nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam có mang theo ngoại tệ hộ cho Người Việt Nam ở nước ngoài phải kê khai với Hải quan cửa khẩu số ngoại tệ mang hộ từ nước ngoài gửi về cho Người thụ hưởng ở trong nước.

Lưu ý về mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh[4]:

  • Cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định dưới đây phải khai báo Hải quan cửa khẩu:
  1. 000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương;
  2. 000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam).
  • Trường hợp cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương và có nhu cầu gửi số ngoại tệ tiền mặt này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng được phép), cũng phải khai báo Hải quan cửa khẩu. Tờ khai nhập cảnh – xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào là cơ sở để tổ chức tín dụng được phép cho gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán.
  • Mức ngoại tệ tiền mặt và đồng Việt Nam tiền mặt quy định phải khai báo Hải quan cửa khẩu quy định tại mục 1) trên đây không áp dụng đối với những cá nhân mang theo các loại phương tiện thanh toán, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam như séc du lịch, thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm, các loại chứng khoán và các loại giấy tờ có giá khác.

3. Quyền của Người thụ hưởng kiều hối tại Việt Nam[5]

Người thụ hưởng kiều hối có các quyền sau đây:

  • Nhận bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam theo yêu cầu.
  • Trong trường hợp nhận bằng ngoại tệ, người thụ hưởng có thể bán cho các tổ chức tín dụng được phép, chuyển khoản vào tài khoản tiền gửi ngoại tệ cá nhân và được sử dụng theo các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối, gửi tiết kiệm ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng được phép hoặc sử dụng vào các mục đích khác theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Không phải đóng thuế thu nhập đối với các khoản ngoại tệ từ nước ngoài chuyển về.

4. Đối tượng được thực hiện hoạt động thu, chi kiều hối tại Việt Nam.

Các đối tượng được phép nhận ngoại tệ do người Việt Nam ở nước ngoài chuyển vào và chi trả cho Người thụ hưởng ở trong nước[6]:

  • Tổ chức tín dụng được phép.
  • Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính bưu chính quốc tế.
  • Các tổ chức kinh tế được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngoaị tệ hoặc tổ chức kinh tế làm đại lý cho tổ chức tín dụng thực hiện việc chi trả ngoại tệ ở trong nước.
  • Các tổ chức tín dụng (bao gồm tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối và tổ chức tín dụng không được phép hoạt động ngoại hối) làm đại lý cho các tổ chức kinh tế được phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ ở trong nước.
  • Các tổ chức tín dụng (bao gồm tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối và tổ chức tín dụng không được phép hoạt động ngoại hối) làm đại lý cho các tổ chức tín dụng được phép.

[1] Khoản 1 Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2013)

[2] Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia – truy cập ngày 19 tháng 07 năm 2021: https://vi.wikipedia.org/wiki/Ki%E1%BB%81u_h%E1%BB%91i

[3] Điều 4 Quyết định 170/1999/QĐ-TTg

[4] Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN

[5] Điều 6 Quyết định 170/1999/QĐ-TTg

[6] Điều 1 Quyết định 78/2002/QĐ-TTg sửa đổi Điều 5 Quyết định 170/1999/QĐ-TTg

 

Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ.