Thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam

Thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam

THÀNH LẬP HIỆN DIỆN THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM

CƠ SỞ PHÁP LÝ

  • Luật đầu tư 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Luật doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Luật thương mại 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

 

Ý KIẾN PHÁP LÝ

Doanh nghiệp Singapore muốn thành lập văn phòng và thuê lao động tại Việt Nam, có thể lựa chọn các hình thức thành lập các hiện diện thương mại như sau:

  1. Thành lập Doanh nghiệp có vốn đầu tư Singapore tại Việt Nam.
  2. Thành lập Chi nhánh của Doanh nghiệp Singapore tại Việt Nam.
  3. Thành lập Văn phòng đại diện của Doanh nghiệp Singapore tại Việt Nam.

 

Điều kiện thành lập và phân biệt vai trò, chức năng của các hiện diện thương mại:

STT Tiêu chí Doanh nghiệp Chi nhánh Văn phòng đại diện (VPĐD)
1. Điều kiện thành lập Đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh dự kiến thực hiện tại Việt Nam[1] Công ty tại Singapore đã hoạt động ít nhất 05 năm[2] Công ty tại Singapore đã hoạt động ít nhất 01 năm[3]
2. Chức năng Có đầy đủ chức năng kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam đối với các ngành nghề không có điều kiện và đã cam kết mở cửa với nhà đầu tư nước ngoài trong WTO.

Trường hợp hoạt động trong các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện hoặc Việt Nam chưa cam kết mở cửa đối với nhà đầu tư nước ngoài thì cần sự chấp thuận của các Bộ, Cơ quan ban ngành có liên quan.

1. Chi nhánh hoạt động cung ứng dịch vụ trong các ngành dịch vụ, không bao gồm ngành dịch vụ mà việc thành lập Chi nhánh trong lĩnh vực đó được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.

2. Trường hợp Chi nhánh hoạt động trong các ngành, nghề mà pháp luật quy định phải có điều kiện thì Chi nhánh chỉ được hoạt động khi đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Thực hiện chức năng văn phòng liên lạc, tìm hiểu thị trường, xúc tiến thúc đẩy cơ hội đầu tư kinh doanh của thương nhân mà mình đại diện, không bao gồm ngành dịch vụ mà việc thành lập Văn phòng đại diện trong lĩnh vực đó được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.[4]

VPĐD không có chức năng kinh doanh

3. Chủ thể ký kết hợp đồng

 

Tự giao kết hợp đồng với các đối tác Giao kết hợp đồng tại Việt Nam phù hợp với nội dung hoạt động được quy định trong giấy phép thành lập Công ty tại Singapore là chủ thể ký kết hợp đồng.
4. Thực hiện hợp đồng Tự thực hiện các hợp đồng đã ký kết Thực hiện các hợp đồng đã giao kết phù hợp với nội dung hoạt động được quy định trong giấy phép thành lập Công ty tại Singapore có trách nhiệm thực hiện hợp đồng với các đối tác tại Việt Nam, VPĐD đóng vai trò liên lạc, hỗ trợ
5. Thuế Công ty 100% vốn nước ngoài thành lập tại Việt Nam mang quốc tịch Việt Nam chịu thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Các loại thuế phải nộp: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Ngoài ra tùy thuộc vào hoạt động kinh doanh của công ty mà có thể phải chịu thêm các sắc thuế: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, tiền thuê đất, phí, lệ phí hoặc các loại thuế khác theo quy định.

Do chi nhánh hoạt động với mục đích sinh lợi nên chi nhánh thương nhân nước ngoài cần thực hiện các chế độ kế toán theo quy định của pháp Luật Việt Nam, báo cáo hoạt động của chi nhánh theo quy định của pháp luật. VPĐD chỉ kê khai, đóng thuế thu nhập cá nhân thay cho người lao động làm việc tại VPĐD. Công ty tại Singapore có nghĩa vụ thuế theo quy định về thuế của Singapore
6. Lợi nhuận Trường hợp kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác thì Công ty tại Singapore là chủ sở hữu công ty được chia lợi nhuận. Việc chuyển lợi nhuận về nước tuân theo pháp luật của Singapore. Được phép chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam. VPĐD không kinh doanh nên không phát sinh lợi nhuận. Công ty tại Singapore thu lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của mình
7. Thời hạn trên giấy phép hoạt động Không quá 50 năm.

Khi hết hạn có thể tiến hành gia hạn.[5]

05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của Công ty tại Singapore (nếu có quy định về thời hạn);

Khi hết hạn có thể tiến hành gia hạn.[6]

05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của Công ty tại Singapore (nếu có quy định về thời hạn);

Khi hết hạn có thể tiến hành gia hạn.

8. Người đại diện Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.[7] Người đứng đầu Chi nhánh phải chịu trách nhiệm trước Công ty tại Singapore về hoạt động của mình và của Chi nhánh trong phạm vi được thương nhân nước ngoài ủy quyền.[8] Người đứng đầu VPĐD chịu trách nhiệm trước Công ty tại Singapore về hoạt động của mình và của Văn phòng đại diện trong phạm vi được thương nhân nước ngoài ủy quyền.
9. Lao động Trực tiếp ký hợp đồng lao động và chi trả lương cho người lao động. Công ty tại Singapore ký hợp đồng lao động với người lao động.

Công ty tại Singapore ủy quyền VPĐD thay mặt chi trả lương cho người lao động

Công ty tại Singapore ký hợp đồng lao động với người lao động.

Công ty tại Singapore có thể trực tiếp chi trả hoặc ủy quyền cho VPĐD thay mặt chi trả lương cho người lao động

10. Chế độ báo cáo Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo đinh kỳ hằng tháng, quý, năm về thuế, kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật Trước ngày 30 tháng 01 hàng năm, Chi nhánh có trách nhiệm gửi báo cáo theo mẫu của Bộ Công Thương về hoạt động của mình trong năm trước đó qua đường bưu điện tới Cơ quan cấp Giấy phép. Trước ngày 30 tháng 01 hàng năm, Văn phòng đại diện có trách nhiệm gửi báo cáo theo mẫu của Bộ Công Thương về hoạt động của mình trong năm trước đó qua đường bưu điện tới Cơ quan cấp Giấy phép.
11. Thời gian xin cấp phép hoạt động Tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh mà có thời gian xin cấp giấy phép hoạt động khác nhau.

Đối với các ngành nghề không có điều kiện và đã cam kết mở cửa với nhà đầu tư nước ngoài trong WTO thời gian xin cấp giấy phép hoạt động trong điều kiện thuận lợi từ 30-35 ngày làm việc

Từ 15-20 ngày làm việc Từ 10-15 ngày làm việc
12. Cơ quan cấp phép Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh/ thành phố Bộ Công thương Sở Công Thương các tỉnh, thành phố

[1] Điều 5 Luật Đầu tư 2020

[2] Khoản 2 Điều 8 Nghị định 07/2016/NĐ-CP

[3] Khoản 2 Điều 7 Nghị định 07/2016/NĐ-CP

[4] Điều 30 Nghị định 07/2016/NĐ-CP

[5] Điều 44 Luật đầu tư 2020

[6] Điều 09 Nghị định 07/2016/NĐ-CP

[7] Khoản 1 Điều 12 Luật doanh nghiệp 2020

[8] Điều 33 Nghị định 07/2016/NĐ-CP

 

Để được tư vấn chi tiết, vui lòng liên hệ.