THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH LÀ GÌ? THỎA THUẬN NÀO BỊ CẤM? LUẬT CẠNH TRANH NĂM 2018

Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

Thỏa thuận hạn chế cạnh tranhThỏa thuận hạn chế cạnh tranh là gì? Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh nào bị cấm?

Cạnh tranh được xem là quy luật khách quan là động lực của sự phát triển kinh tế – xã hội. Trong nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế ở Việt Nam nói riêng, bất cứ doanh nghiệp nào cũng đều phải ra sức cạnh tranh. Cạnh tranh để phát triển, cạnh tranh để sống còn. Nhưng không phải chúng ta có thể tự do thực hiện các hành vi cạnh tranh mà phải đặt sự cạnh tranh trong khuôn khổ của pháp luật để bảo vệ nền kinh tế thị trường. Cụ thể là Luật Cạnh tranh 2018 đặt ra các vấn đề về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm.

Vậy, thế nào thỏa thuận hạn chế cạnh tranh? Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh nào bị cấm? Và có phải mọi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm đều không thể thực hiện?

1. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là gì?

Theo khoản 4 Điều 3 Luật Cạnh tranh 2018 thì “Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là hành vi thỏa thuận giữa các bên dưới mọi hình thức gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh“.

Như vậy, có thể hiểu thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được nhìn nhận là sự thống nhất cùng hành động của nhiều doanh nghiệp nhằm giảm bớt hoặc loại bỏ sức ép cạnh tranh hoặc hạn chế khả năng hành động một cách độc lập giữa các đối thủ cạnh tranh và hậu quả là làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thị trường.

2. Các hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh cụ thể.

Theo Điều 11 Luật Cạnh tranh 2018 có quy định cụ thể các hành vi được xem là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bao gồm:

  • Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp..
  • Thỏa thuận phân chia khách hàng, phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
  • Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
  • Thỏa thuận để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu khi tham gia đấu thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
  • Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh.
  • Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên tham gia thỏa thuận.
  • Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư.
  • Thỏa thuận áp đặt hoặc ấn định điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp khác hoặc thỏa thuận buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng.
  • Thỏa thuận không giao dịch với các bên không tham gia thỏa thuận.
  • Thỏa thuận hạn chế thị trường tiêu thụ sản phẩm, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ của các bên không tham gia thỏa thuận.
  • Thỏa thuận khác gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh.

Trên đây là các hành vi được quy định là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh để từ đó có thể xem xét hành vi nào bị cấm, hành vi nào phải được diễn ra trong hoàn cảnh nào mới bị cấm.

3. Các hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm.

Theo Điều 12 Luật Cạnh tranh 2018 thì các hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm bao gồm:

  1. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật này.
  2. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 11 của Luật này.
  3. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan quy định tại các khoản 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 11 của Luật này khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường.
  4. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định quy định tại các khoản 1, 2, 3, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 11 của Luật này khi thuận đó gây thỏa động hoặc có khả năng gây tác động chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường.

Như vậy, các hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 11 Luật Cạnh tranh 2018 sẽ tuyệt nhiên bị cấm nếu không rơi vào trường hợp được miễn trừ. Còn các hành vi khác phải thỏa các điều kiện Luật định thì mới bị cấm.

4. Các trường hợp được miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm.

Theo Điều 14 Luật Cạnh tranh 2018

1. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh quy định tại các khoản 1, 2, 3, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 11 bị cấm theo quy định tại Điều 12 của Luật này được miễn trừ có thời hạn nếu có lợi cho người tiêu dùng và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

  1. Tác động thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ;
  2. Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế;
  3. Thúc đẩy việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn chất lượng, định mức kỹ thuật của chủng loại sản phẩm;
  4. Thống nhất các điều kiện thực hiện hợp đồng, giao hàng, thanh toán nhưng không liên quan đến giá và các yếu tố của giá.

2. Thỏa thuận lao động, thỏa thuận hợp tác trong các ngành, lĩnh vực đặc thù được thực hiện theo quy định của luật khác thì thực hiện theo quy định của luật đó.

Mục đích cấm các hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là vì các hành vi này sẽ gây ra hậu quả xấu, không công bằng đối với các doanh nghiệp, người tiêu dùng và hơn hết là hậu quả xấu đến sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam nên khi các hành vi này diễn ra mặc dù có đủ các yếu tố luật định và phải bị cấm nhưng khi hậu quả của các hành vi này là tốt, có lợi cho người tiêu dùng, cho kinh tế theo quy định tại Điều 14 Luật Cạnh tranh thì sẽ được miễn trừ nhằm thúc đẩy sự phát triển tích cực của các doanh nghiệp và nền kinh tế nước nhà.

5. Xử phạt hành vi vi phạm hành chính về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.

Theo Điều 27 Nghị định 75/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh thì chế tài bao gồm:

Hình thức xử phạt chính:

  • Phạt cảnh cáo
  • Phạt tiền

Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả;

Chi tiết xem tại Nghị định 75/2019/NĐ-CP

LegalTech - Luôn vì bạn

Liên hệ – LegalTech

‎Điện thoại: ‎‎0936 554 127‎

‎Thư điện tử: ‎‎info@legaltech.vn ‎