BUỘC THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM KHI YÊU CẦU ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

Trong quá trình tố tụng, để giải quyết nhu cầu cấp bách của các đương sự, bảo vệ bằng chứng, bảo toàn tài sản tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được hoặc bảo đảm việc thi hành án, Tòa án hoặc các đương sự trong vụ án có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời. Vậy, các biện pháp khẩn cấp tạm thời nào cần phải thực hiện biện pháp bảo đảm? Mức phí bảo đảm khi áp dụng là bao nhiêu? Để giải đáp các vấn đề trên, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau đây.

Căn cứ pháp lý:

1. Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

2. Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định về các biện pháp khẩn cấp tạm thời của Bộ luật Tố tụng dân sự.

1. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời buộc thực hiện biện pháp bảo đảm

            Trong 17 biện pháp khẩn cấp tạm thời được nêu tại Điều 114 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, có các biện pháp khẩn cấp tạm thời khi áp dụng, người yêu cầu buộc phải thực hiện biện pháp bảo đảm nhằm bảo vệ lợi ích của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và ngăn ngừa sự lạm dụng quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời từ phía người có quyền yêu cầu. Các biện pháp bảo đảm khi được áp dụng co giá trị tương đương tổn thất hoặc thiệt hại có thể phát sinh do hậu quả của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

            Theo quy định tại Điều 136 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, các biện pháp khẩn cấp tạm thời khi được yêu cầu áp dụng buộc phải thực hiện biện pháp bảo đảm gồm:

            – Kê biên tài sản đang tranh chấp;

            – Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp;

            – Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp;

            – Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ;

           – Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ;

           – Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu;

           – Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án.

            Như vậy, khi người yêu cầu Tòa án áp dụng một trong các biện pháp khẩn cấp tạm thời nêu trên đồng nghĩa họ buộc phải thực hiện biện pháp bảo đảm để ngăn chặn tổn thất, thiệt hại có thể phát sinh khi thực hiện biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng.

 2. Mức phí bảo đảm khi áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời

           Căn cứ quy định tại Điều 136 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, khi người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời buộc phải thực hiện biện pháp bảo đảm thì phải nộp cho Tòa án một trong hai chứng từ hoặc tài sản sau:

           Một, nộp chứng từ bảo lãnh được bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác

          Hai, gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do Tòa án ấn định có giá trị tương đương với  tổn thất hoặc thiệt hại có thể phát sinh do hậu quả của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng.

           Theo đó, chứng từ bảo lãnh được bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác là sự cam kết của ngân hàng hoặc tổ chức khác đối với Tòa án về đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của người yêu cầu. Nếu người yêu cầu không đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thì Ngân hàng sẽ là bên hoàn thành nghĩa vụ dựa trên chứng từ bảo lãnh đã được ký kết giữa ngân hàng và người yêu cầu.

            Đối với khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá, căn cứ quy định tại Điều 13 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP về hướng dẫn áp dụng một số quy định về các biện pháp khẩn cấp tạm thời của Bộ luật Tố tụng dân sự, Thẩm phán hoặc Hội đồng xét xử quyết định mức giá trị của một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá cần nộp có giá trị tương đương với thiệt hại thực tế có thể xảy ra nhưng không thấp hơn 20% giá trị tạm tính của tài sản bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Nếu trường hợp có chứng cứ rõ ràng chứng minh tổn thất hoặc thiệt hại thấp hơn 20% giá trị tạm tính của tài sản bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì sẽ được áp dụng mức thấp hơn 20%. Khoản tiền này sẽ được gửi vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng nơi có trụ sở của Tòa án quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong khoảng thời hạn do Tòa án ấn định.

3. Thời gian thực hiện biện pháp bảo đảm

           Theo quy định Điều 14 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP về hướng dẫn áp dụng một số quy định về các biện pháp khẩn cấp tạm thời của Bộ luật Tố tụng dân sự, thời gian thực hiện biện pháp bảo đảm tùy thuộc vào tính chất cấp thiết khi áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

           – Đối với các biện pháp khẩn cấp tạm thời được các đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hay các cơ quan tổ chức có thẩm quyền yêu cầu áp dụng trong quá trình giải quyết vụ án thì thời gian thực hiện biện pháp bảo đảm là 02 ngày làm việc, kể từ thời điểm Tòa án ra quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm. Trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn đó có thể dài hơn, buộc phải được thực hiện trước ngày mở phiên tòa.

           – Đối với các các biện pháp khẩn cấp tạm thời được yêu cầu áp dụng do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì thời hạn thực hiện biện pháp bảo đảm không được quá 48 giờ, kể từ thời điểm nộp đơn yêu cầu và được Tòa án chấp nhận.

            Trường hợp thực hiện biện pháp bảo đảm vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì khoản tiền bảo đảm được gửi giữ tại Tòa án. Tòa án phải làm thủ tục giao nhận và gửi ngay khoản tiền đó vào ngân hàng vào ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ, ngày lễ đó.

 

Trên đây là những thông tin liên quan đến việc buộc thực hiện biện pháp bảo đảm khi yêu cầu áp dụng một số biện pháp khẩn cấp tạm thời. Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:

LegalTech - Luôn vì bạn

Liên hệ – LegalTech

Phone: 0936 554 127

Email: info@legaltech.vn