CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ LÀ GÌ?

Căn cứ pháp lý:

Luật Chuyển giao công nghệ 2017;

Nghị định 76/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật chuyển giao công nghệ.

1. Chuyển giao công nghệ là gì?

Theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật Chuyển giao công nghệ 2017: “Chuyển giao công nghệ là chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ.”

Theo đó, phạm vi chuyển giao công nghệ là chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.

Bên cạnh đó, đối tượng công nghệ được chuyển giao, hình thức chuyển giao và các thủ tục liên quan cũng được quy định cụ thể như sau:

Về đối tượng công nghệ được chuyển giao sẽ bao gồm :

– Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ;

– Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật; công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu;

– Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ;

– Máy móc, thiết bị đi kèm một trong các đối tượng nêu trên.

Về hình thức chuyển giao sẽ bao gồm:

– Chuyển giao công nghệ độc lập.

– Phần chuyển giao công nghệ trong trường hợp sau đây:

  • Dự án đầu tư;
  • Góp vốn bằng công nghệ;
  • Nhượng quyền thương mại;
  • Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ;
  • Mua, bán máy móc, thiết bị.

– Chuyển giao công nghệ bằng hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, tùy vào mục đích và đối tượng công nghệ chuyển giao mà bên chuyển giao có thể lựa chọn cho một trong các hình thức phù hợp.

2. Đăng ký chuyển giao công nghệ như thế nào?

Theo quy định tại Điều 23 Luật Chuyển giao công nghệ 2017, việc chuyển giao công nghệ bằng hình thức độc lập và phần chuyển giao để góp vốn bằng công nghệ phải được lập thành hợp đồng chuyển giao công nghệ.

Đối với công nghệ hạn chế chuyển giao, các bên phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ. Quy trình xin cấp giấy phép phải trải qua giai đoạn chấp thuận chuyển giao công nghệ và thủ tục xin cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ.

Trừ công nghệ hạn chế chuyển giao đã được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ và phần chuyển giao công nghệ thuộc các trường hợp sau đây phải thực hiện xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ:

  • Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam;
  • Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài;
  • Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước, trừ trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

LegalTech

Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:

LegalTech - Luôn vì bạn

Liên hệ – LegalTech

Phone: 0936 554 127

Email: info@legaltech.vn