Một số vấn đề liên quan đến Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

Một số vấn đề liên quan đến Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH – BCC

 CƠ SỞ PHÁP LÝ:

  • Luật Đầu tư 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp

MỘT SỐ QUY ĐỊNH CÓ LIÊN QUAN:

  1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế[1].
  2. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC:[2]
  • Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
  • Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận.
  1. Nội dung hợp đồng BCC[3]:
  • Hợp đồng BCC bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
    • Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
    • Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;
    • Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;
    • Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;
    • Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
    • Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.
  • Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
  • Các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.
  1. Nguyên tắc kế toán đối với hợp đồng BCC[4]
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế nhưng không hình thành pháp nhân độc lập. Hoạt động này có thể được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn theo thỏa thuận liên doanh hoặc kiểm soát bởi một trong số các bên tham gia.
  • BCC có thể được thực hiện dưới hình thức cùng nhau xây dựng tài sản hoặc hợp tác trong một số hoạt động kinh doanh. Các bên tham gia trong BCC có thể thỏa thuận chia doanh thu, chia sản phẩm hoặc chia lợi nhuận sau thuế.
  • Trong mọi trường hợp, khi nhận tiền, tài sản của các các bên khác đóng góp cho hoạt động BCC, bên nhận phải kế toán là nợ phải trả, không được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu.
  • Các hình thức tài sản, phân chia tài sản/lợi nhuận của BCC:
  • BCC theo hình thức tài sản đồng kiểm soát
  • BCC dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát
  • BCC chia lợi nhuận sau thuế

Xem thêm chi tiết về các khái niệm có liên quan, các ưu nhược điểm và phương pháp kế toán của các hình thức BCC nêu trên tại Điều 44 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

 [1] Khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2020

[2] Điều 27 Luật Đầu tư 2020

[3] Điều 28 Luật Đầu tư 2020

[4] Điều 44 Thông tư 200/2014/TT-BTC

 

Để được tư vấn chi tiết, vui lòng liên hệ,