THUẾ CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN

THUẾ CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN

THUẾ CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN

Chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là việc cổ đông chuyển một phần hoặc toàn bộ số cổ phần của mình cho cá nhân hoặc tổ chức khác. Mục đích của việc chuyển nhượng cổ phần là mua bán và kiếm lời. Hoạt động này được diễn ra thường xuyên trong các công ty. Tuy nhiên, không phải tất cả mọi người đều biết đến các loại thuế phải nộp khi chuyển nhượng cổ phần. Vậy phải cần lưu ý những điều gì. 

CÁC LOẠI CỔ PHẦN

Theo khoản 2 Điều 114 của Luật Doanh Nghiệp 2020, “Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông. Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:

  • Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
  • Cổ phần ưu đãi cổ tức;
  • Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
  • Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.”

Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.

Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.

Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

THUẾ CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN LÀ GÌ?

Thuế chuyển nhượng cổ phần là thu nhập có được từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần là một hình thức thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán và phải chịu thuế thu nhập theo quy định pháp luật. Đối với việc chuyển nhượng chứng khoán, thu nhập chịu thuế được xác định là giá chuyển nhượng từng lần.

Vậy thực chất thuế chuyển nhượng cổ phần chính là thuế thu nhập từ việc chuyển nhượng chứng khoán trong công ty cổ phần, là khoản tiền mà cá nhân hay tổ chức phải nộp khi thực hiện hoạt động chuyển nhượng cổ phần.

CÁC LOẠI THUẾ PHẢI NỘP KHI CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN

Theo Khoản 3 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần. Cổ đông trong công ty cổ phần có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp bị hạn chế theo quy định của pháp luật.

Căn cứ Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 111/2013/BTC, thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

Cổ phiếu là giấy tờ xác nhận của cổ phần, do đó cá nhân khi chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. Theo pháp luật quy định, cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Đối với thuế suất thuế TNCN của việc chuyển nhượng cổ phần được chia làm hai loại đối tượng đó là đối tượng cư trú và đối tượng không cư trú. Đối với đối tượng cư trú, mức thuế suất chuyển nhượng cổ phần là 20% lợi nhuận thuần. Còn đối tượng không cư trú múc thuế suất sẽ là 0,1% giá trị chuyển nhượng.

Theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 78/2014/TT-BTC có quy định thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của doanh nghiệp là thu nhập có được từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định.

Trường hợp chuyển nhượng cổ phần của cổ đông là công ty sang cho cổ đông là công ty khác thì sẽ tính thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần này sẽ này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Vậy khi doanh nghiệp tiến hành chuyển nhượng chứng khoán, cụ thể trong bài viết này là cổ phần, thì doanh nghiệp phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Đồng thời, thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với các công ty được quy định trong Luật thuế TNDN. Mức thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20%. Thuế suất thuế TNDN đối với các công ty hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam là từ 32% đến 50% tùy theo từng địa bàn và điều kiện cụ thể của từng dự án. Thuế suất thuế TNDN đối với các công ty hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác một số tài nguyên quý hiếm là 40% hoặc 50% tùy theo từng địa bàn. 

Như vậy, cổ đông là cá nhân khi chuyển nhượng cổ phần phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Cổ đông là doanh nghiệp khi chuyển nhượng cổ phần phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Để được tư vấn chi tiết, vui lòng liên hệ LegalTech